Giới hạn, đạo hàm, tích phân và các ứng dụng
Khi $x$ tiến đến $a$, $f(x)$ tiến đến $L$.
Quy tắc chuỗi:
$(f(g(x)))' = f'(g(x)) \cdot g'(x)$
Tính đạo hàm của $y = \sin(3x^2)$:
$y' = \cos(3x^2) \cdot (3x^2)' = \cos(3x^2) \cdot 6x = 6x\cos(3x^2)$
Trong đó $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$.
Cách chọn u và dv: Dùng quy tắc LIATE
• Logarithm (ln x, log x)
• Inverse trig (arcsin, arccos)
• Algebraic (x, x², ...)
• Trigonometric (sin, cos)
• Exponential (eˣ, aˣ)
Với: $u = g(x)$ và $du = g'(x)\,dx$
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = f(x)$ tại điểm $M(x_0, y_0)$.
Điều kiện cần: $f'(x_0) = 0$
Điều kiện đủ (quy tắc 2):
• $f''(x_0) > 0$ ⟹ $x_0$ là điểm cực tiểu
• $f''(x_0) < 0$ ⟹ $x_0$ là điểm cực đại
Trên khoảng $(a, b)$:
• $f'(x) > 0$ ⟹ hàm số đồng biến (tăng)
• $f'(x) < 0$ ⟹ hàm số nghịch biến (giảm)
Trên khoảng $(a, b)$:
• $f''(x) > 0$ ⟹ đồ thị lõm (bụng hướng lên)
• $f''(x) < 0$ ⟹ đồ thị lồi (bụng hướng xuống)
Điểm uốn: Điểm mà tại đó $f''(x)$ đổi dấu.
Đạo hàm cho ta vận tốc tức thời (đạo hàm của quãng đường theo thời gian).
Quãng đường: $s(t) = t^3 - 6t^2 + 9t$ (m)
Vận tốc: $v(t) = s'(t) = 3t^2 - 12t + 9$ (m/s)
Gia tốc: $a(t) = v'(t) = 6t - 12$ (m/s²)
Xe dừng khi $v(t) = 0$ → $t = 1s$ hoặc $t = 3s$
Đạo hàm của hàm tổng chi phí cho ta chi phí để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm.
Tổng chi phí: $C(x) = 0.01x^3 - 0.3x^2 + 2x + 100$ (triệu đồng)
Chi phí biên: $C'(x) = 0.03x^2 - 0.6x + 2$
Chi phí sản xuất thêm sản phẩm thứ 21: $C'(20) = 12 - 12 + 2 = 2$ triệu
So sánh đồ thị hàm số $f(x)$ (xanh) và đạo hàm $f'(x)$ (đỏ)
Chọn hàm số:
■ Hàm số $f(x)$
■ Đạo hàm $f'(x)$
Tích phân giúp tính tổng lượng thuốc được hấp thụ theo thời gian.
Tốc độ hấp thụ thuốc: $r(t) = 12e^{-0.2t}$ (mg/giờ)
Tổng lượng thuốc trong 5 giờ:
\int_0^5 12e^{-0.2t} dt = \left[-60e^{-0.2t}\right]_0^5 = 60(1 - e^{-1}) \approx 37.9 \text{ mg}Tích phân tính diện tích vùng giới hạn bởi đồ thị, thể tích vật thể tròn xoay.
Thể tích bể nước khi xoay đường $y = \sqrt{x}$ quanh trục $Ox$ từ $x=0$ đến $x=4$:
V = \pi\int_0^4 (\sqrt{x})^2 dx = \pi\int_0^4 x\,dx = \pi\left[\frac{x^2}{2}\right]_0^4 = 8\pi \text{ đơn vị}^3Giới hạn được dùng trong các mô hình dự báo khi xét hành vi tiệm cận.
Nhiệt độ phòng theo thời gian: $T(t) = 25 + 10e^{-0.1t}$ (°C)
Nhiệt độ sau thời gian rất dài:
\lim_{t \to \infty} T(t) = \lim_{t \to \infty} (25 + 10e^{-0.1t}) = 25°C